CONDITIONAL LÀ GÌ

3 Câu điều kiện loại 0 (zero conditional)4 Câu điều kiện loại 15 Câu điều kiện loại 26 Câu điều kiện loại 37 Câu điều kiện hỗn hợp9 Bài tập câu điều kiện loại 1, 2, 3

Bài viết này nằm trong chuổi bài viết về ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao. Để liền mạch các nội dung quý vị có thể xem lại nội dung bài trước Reported Speech. Trong bài viết này chúng tôi sẽ cùng quý vị tìm hiểu về Câu điều kiện (Conditional sentences). Chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ về vấn đề này trong bài viết phân tích chuyên sâu dưới đây qua đó hiểu rỏ dùng để sử dụng một cách chuẩn xác trong tiếng Anh Câu điều kiện: Công thức, cách dùng và ứng dụng


*
*
*
*
*
*

If I had studied I would have my driving license. (but I didn’t study and now I don’t have my license)


(Nếu tôi học thì giờ tôi đã có bằng lái xe rồi – nhưng tôi đã không học và hiện tại tôi không có bằng lái xe.)

I could be a millionaire now if I had taken that job. (but I didn’t take the job and I’m not a millionaire)

(Tôi đã có thể đang là một triệu phú nếu tôi nhận công việc đó – nhưng tôi đã không nhận và bây giờ tôi không phải triệu phú.)

If you had spent all your money, you wouldn’t buy this jacket. (but you didn’t spend all your money and now you can buy this jacket)

(Nếu tôi tiêu hết tiền thì tôi đã không mua cái áo khoác này – nhưng tôi không tiêu hết tiền và giờ tôi có thể mua chiếc áo khoác.)

Một số lưu ý về cách dùng câu điều kiện

Cũng giống như động từ có động từ thường và động từ bất quy tắc, các cấu trúc câu đầu điều kiện cũng có những trường hợp đặc biệt cần lưu ý.

Bạn đang xem: Conditional là gì

1. Trong câu điều kiện có mệnh đề phụ ở dạng phủ định, chúng ta có thể dùng “unless” thay cho “if not…”

Ví dụ:

I will buy you a new laptop if you don’t let me down.

(Tôi sẽ mua cho cậu một cái máy tính xách tay mới nếu cậu không làm tôi thất vọng.)

=> I will buy you a laptop unless you let me down.

(Tôi sẽ mua cho cậu một cái máy tính xách tay mới trừ khi bạn làm tôi thất vọng.)

I will go to Cao Bang tomorrow if it doesn’t rain.

(Tôi sẽ đi Cao Bằng vào ngày mai nếu mà trời không mưa.)

=> I will go to Cao Bang tomorrow unless it rains.

(Tôi sẽ đi Cao Bằng vào ngày mai trừ khi trời mưa.)

Mary can’t let you in if you don’t give her the password.

(Mary không thể để bạn vào trong nếu như bạn không đưa cho cô ấy mật khẩu.)

=> Mary can’t let you in unless you give her the password.

(Mary không thể để bạn vào trong trừ khi bạn đưa cho cô ấy mật khẩu.)

2. Trong câu điều kiện loại I, chúng ta có thể sử dụng thì tương lai đơn trong mệnh đề phụ nếu mệnh đề phụ diễn ra sau khi mệnh đề trình diễn ra.

Ví dụ:

If aspirin will ease my headache, I will take a couple tonight.

(Nếu aspirin có thể giảm bớt cơn đau đầu của tôi, tôi sẽ uống hai viên tối nay.)

If you will take me to the park at 9 a.m, I will wake you up at 8 a.m.

(Nếu bạn có thể đưa tôi tới công viên lúc 9 giờ sáng, tôi sẽ đánh thức bạn dậy lúc 8 giờ sáng.)

If I will have English lesson this afternoon, I will book a grab to school now.

(Nếu tôi có ca học tiếng Anh vào chiều nay, tôi sẽ đặt một chuyến grab tới trường ngay bây giờ.)

3. Trong câu điều kiện loại 2, chúng ta sử dụng “were” thay cho “was”

Ví dụ:

If I were you, I would never do that to her.

(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không bao giờ làm vậy với cô ấy.)

If I were you, I would take part in this competition.

(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tham gia cuộc thi này.)

If I were you, I would believe in her.

(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tin cô ấy.)

Cách dùng này trang trọng và phổ biến hơn.

4. Cách dùng của câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3 thường được sử dụng trong cấu trúc câu wish và cấu trúc câu would rather để thể hiện sự tiếc nuối hoặc ý trách móc ai đó đã hoặc không làm gì:

Ví dụ:

If I had reviewed for the exam, I would not have got mark D!

(Nếu tôi ôn tập cho kỳ thi, tôi đã không bị điểm D!)

=> I wish I had reviewed for the exam.

(Ước gì tôi đã ôn tập cho kỳ thi.)

=> I would rather I had reviewed for the exam.

(Giá như tôi đã ôn tập cho kỳ thi.)

If I had gone to that party, I could have met her.

Xem thêm: Cửa Hàng Bán Tranh Treo Tường Khổ Lớn Tại Hà Nội, 3000 Mẫu Tranh Treo Tường Hà Nội Đẹp

(Nếu tôi tới bữa tiệc đó, tôi đã có thể gặp cô ấy.)

=> I wish I had gone to that party.

(Ước gì tôi đã tới bữa tiệc đó.)

=> I would rather I had gone to that party.

(Giá như tôi đã tới bữa tiệc đó.)

Bài tập câu điều kiện loại 1, 2, 3

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc

If we meet at 9:30, we (to have) plenty of time. Lisa would find the milk if she (to look) in the fridge. The zookeeper would have punished her with a fine if she (to feed) the animals. If you spoke louder, your classmates (to understand) you. Dan (to arrive) safe if he drove slowly. You (to have) no trouble at school if you had done your homework. If you (to swim) in this lake, you‘ll shiver from cold. The door will unlock if you (to press) the green button. If Mel (to ask) her teacher, he‘d have answered her questions. I (to call) the office if I was/were you.

Đáp án:

If we meet at 9:30, we will have plenty of time. Lisa would find the milk if she looked in the fridge. The zookeeper would have punished her with a fine if she had fed the animals. If you spoke louder, your classmates would understand you. Dan would arrive safe if he drove slowly. You would have had no trouble at school if you had done your homework. If you swim in this lake, you‘ll shiver from cold. The door will unlock if you press the green button. If Mel had asked her teacher, he‘d have answered her questions. I would call the office if I was/were you.

Bài 2: Chọn đáp án đúng

1. Mary would have visited her old friend before if there _____ quite a lot of people there.

A. hadn’t

B. wouldn’t be

C. hadn’t been

D. wasn’t

2. If you had caught the bus, you _____ late for school.

A. wouldn’t have been

B. wouldn’t be

C. would be

D. would have been

3. If I _____, I would express my feelings to her.

A. were you

B. would be you

C. was you

D. am you

4. If _____ as I told her, she wouldn’t have had many mistakes .

A. she has done

B. she does

C. she had done

D. she did

5. If the tree wasn’t so high, the child _____ it up to take his kite down.

A. could have climbed

B. could climb

C. is climbing

D. climbed

Đáp án

CAACB

Bài 3: Chuyển những câu sau sang câu điều kiện.

1. Stop talking or you will wake the children up.

→ If………………………………………..….…….

2. I lost her number, so I didn’t ring her up.

→If………………………………………..….……..

3. Mary got lost because she didn’t have a map.

→ If …………………………………….……..…….……

4. Linda felt sick because she ate lots of cakes.

→……………………………………………..……

5. June is so fat because of his eating so many chips.

→……………………………………………..……

 Đáp án

If you keep talking, you will wake the children up.If I hadn’t lost her number, I would have rung her up.If Mary had had a map, she wouldn’t have got lost.If Linda hadn’t eaten lots of cakes, she wouldn’t have felt sick.If June ate less chips, he wouldn’t be fat.

Đó là tất cả lý thuyết về cấu trúc câu điều kiện mà Chúng tôi đã tổng hợp. Vậy hãy quay lại câu hỏi đầu tiên ở mở bài: “If you are reading this, you are the cutest person in the world”. Liệu đây có đúng là một câu điều kiện loại I không? Câu trả lời là đúng! Mệnh đề chính của câu mang ý nghĩa chỉ quan điểm của cá nhân chứ không phải sự thật. Chúng ta có thể thay bằng:

“If you are reading this, I’ll say you are the cutest person in the world”.

Và tất nhiên, đây cũng chỉ là cách nói mang tính động viên mà thôi!